Nghĩa của từ bướng bỉnh

trong Từ điển Việt - Nga
@bướng bỉnh
- строптивый;
- упорство;
- упорный;
- упрямиться;
- упрямство;
- упрямый;
- своенравный;
- своенравие;
- неподатливый;
- непокорный;
- неуступчивый;
- несговорчивый;
- бунтарский;
- артачиться;
- дурить;
- упрямец;
- заупрямиться

Những mẫu câu có liên quan đến "bướng bỉnh"

Dưới đây là những mẫu câu có chứa từ "bướng bỉnh", trong bộ từ điển Tiếng Việt - Tiếng Nga. Chúng ta có thể tham khảo những mẫu câu này để đặt câu trong tình huống cần đặt câu với từ bướng bỉnh, hoặc tham khảo ngữ cảnh sử dụng từ bướng bỉnh trong bộ từ điển Tiếng Việt - Tiếng Nga

1. Anh rất bướng bỉnh.

Ты такая упрямая.

2. " những học sinh bướng bỉnh? "

" непослушный питомец "?

3. Cậu đó, thật là bướng bỉnh.

Ты была такой упрямой!

4. Emma bướng bỉnh tiếp tục làm việc.

Эмма упорно продолжала решать задачи.

5. Em luôn là thắng khốn bướng bỉnh.

Ты всегда был упрямым ослом.

6. Chết tiệt, sao em bướng bỉnh thế!

Чёрт, какая же ты упрямая!

7. Em luôn bướng bỉnh vậy, sói nhỏ à.

Ты упрямая, маленькая волчица.

8. Mình trở nên bướng bỉnh khi mình phấn khích.

Мне становится противно, когда я озабоченная.

9. Đây là hành vi cố ý, bướng bỉnh.

Это обдуманный, сознательный шаг.

10. Tôi là một đứa trẻ rất bướng bỉnh.

Я был очень упрямым парнем.

11. Nó ủ rũ, bướng bỉnh và đầy tội lỗi.

А она нелюдима, упряма и грешна.

12. Bố cậu cho tôi biết cậu rất bướng bỉnh

Твой отец говорит, что ты очень упрямый.

13. Nếu cô hỏi, cô gái đúng là bướng bỉnh!

Если хотите знать мое мнение она просто упрямится.

14. Những người bướng bỉnh, thờ bò đó đã không thay đổi.

Эти упрямые идолопоклонники не собирались изменяться.

15. Chỉ có Tommy đến đó bởi vì con quá bướng bỉnh!

Томми был там только потому что я была слишком упрямой.

16. Đức Giê-hô-va sửa trị nhà tiên tri bướng bỉnh

Иегова исправляет непослушного пророка

17. Anh có thể là một thằng bướng bỉnh khi thừa nhận anh sai.

Я могу быть совершенно упрямым сукиным сыном, когда доходит до принятия моей неправоты.

18. (Ghi chú: Từ cứng cổ có nghĩa là bướng bỉnh và kiêu ngạo).

(Примечание: слово жестоковыйность означает упрямство и гордыню.)

19. Ông ấy vừa mở một trung tâm cho những bé gái bướng bỉnh.

Он недавно открыл приют для падших женщин.

20. Hãy cùng xem cách ông ta được giúp đỡ để không bướng bỉnh nữa.

Давай узнаем, что помогло ему перестать упрямствовать.

21. Hay tôi có tiếng là một người cứng rắn, gay gắt hay bướng bỉnh’?

Или же меня знают как человека сурового, резкого и упрямого?»

22. 30 Cùng đọc với con—Ông đã bướng bỉnh nhưng rồi vâng lời

30 Обучайте своих детей. Он перестал упрямствовать и послушался

23. Một người em gái tốt lo lắng về người anh bướng bỉnh của mình.

Одна хорошая сестра переживает за своего заблудшего брата.

24. Nhưng tệ hơn nữa là họ “bướng bỉnh”, hay là cứng lòng trong đường lối sai lầm.

Что еще хуже, они «законопреступники», то есть они упрямо творят зло.

25. Anh chẳng biết gì nhiều về em, ngoại trừ cái tính bướng bỉnh, và cái tài bắn cung

Я знаю, только, что ты очень упрямая и хорошо стреляешь.

26. Nếu con vật bướng bỉnh cưỡng lại sự đâm chọc của gậy nhọn, thì kết quả là gì?

А что, если животное упрямо пыталось идти против рожна?

27. Chúng cũng có thái độ bướng bỉnh và tiếng sủa lớn đến mức nhức tai của chúng.

Они иногда были такими большими и тяжёлыми, что деформировали ухо.

28. Nhằm giữ hòa khí, dường như cha mẹ thấy tốt hơn là để cho đứa con bướng bỉnh làm theo ý nó muốn.

Может показаться, что ради мира в семье проще позволить упрямому подростку делать все, что ему заблагорассудится.

29. Ông nói về một học sinh bướng bỉnh... là bằng chứng không thể chối cãi chứng minh giả thuyết của ông đúng.

Он говорил о непокорном питомце. Что он — бесспорное подтверждение его правоты.

30. Tìm một quyển sách cũ bụi bặm dễ hơn nhiều việc lần theo một cô nàng bướng bỉnh không muốn ai tìm thấy mình.

Найти старую пыльную книгу гораздо проще, чем выследить своенравную девчонку, которая не хочет, чтобы её нашли.

31. Chúng tôi cố gắng hết sức để kéo và giật mạnh, nhưng chỉ có thể nhổ được những nắm cỏ dại nhỏ và bướng bỉnh.

Мы налегали и дергали со всей силой, но смогли выдернуть совсем мало упрямой травы.

32. Tôi yêu dì, nhưng với cái tính bướng bỉnh của trẻ con có thỉnh thoảng trước khi dì hiểu rằng tình yêu cũng cần sự buông thả.

Я любила её, но с неистовством, свойственным ребёнку, пока он не поймёт, что любовь также требует умения отпускать.

33. Ngài biểu lộ sự công bình khi trừng phạt những kẻ bướng bỉnh chống lại Ngài và áp bức dân Ngài (Phục-truyền Luật-lệ Ký 32:4).

Он проявил справедливость, наказав упрямых противников и угнетателей своего народа (Второзаконие 32:4).

34. 10 Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là tín đồ đấng Christ nên có một thái độ bướng bỉnh và xấc xược đối với các nhà cầm quyền.

10 Однако это не означает, что христианам следует перенимать бесстыдное, дерзкое отношение к политическим высшим властям.

35. và nếu cô muốn tỏ ra bướng bỉnh... sẽ ra sao nếu tôi bắt cô ngay bây giờ với tội danh ngăn cản người thi hành công vụ?

Если желаешь по-плохому - тогда, может, мне сразу тебя арестовать за препятствие федеральному расследованию?

36. (Ê-sai 58:5). Thay vì phô trương là họ kiêng ăn, những người bướng bỉnh này được kêu gọi phải làm những việc xứng đáng với lòng ăn năn.

(Исаия 58:5). Необходимо было, чтобы эти своенравные люди не постились напоказ, а творили дела, приличествующие раскаянию.

37. Bao bì cho bản thân mình trong áo khoác xù xì của vải được gọi là da gấu, tôi đã chiến đấu theo cách của tôi chống lại cơn bão bướng bỉnh.

Упаковка себя в своих мохнатых куртку из ткани называют медвежьей шкуры, я боролся мой путь против упорного шторма.

38. Việc quân thù bao vây thành là một phương tiện Đức Chúa Trời dùng để phán xét dân tộc bướng bỉnh của Ngài.—Phục-truyền Luật-lệ Ký 28:45, 49, 50, 52.

Враг, осаждающий город,— это орудие в руках Бога, которое он использует, чтобы наказать свой непокорный народ (Второзаконие 28:45, 49, 50, 52).

39. Giống như một con bò bướng bỉnh bị chủ dùng roi nhọn đánh đau, Sau-lơ tự làm đau mình vì chống lại các môn đồ của Giê-su; họ được Đức Chúa Trời yểm trợ.

Савл, борясь против последователей Иисуса, имевших поддержку Бога, уподобился упрямому волу, который противится заостренному шесту и ранит сам себя.

40. Tôi tớ của Đức Giê-hô-va giống như chiên hiền hòa, không ngoan cố như dê, bướng bỉnh như con la, hoặc dữ tợn như chó sói (Thi-thiên 32:9; Lu-ca 10:3).

Служители Иеговы подобны смирным овцам, а не упорным козлам, упрямым ослам или хищным волкам (Псалом 31:9; Луки 10:3).

41. Tại sao không nói chuyện với người đó để xem thói đi làm trễ của anh ta có phải là do một vấn đề nào đó có thể giải quyết được, hoặc vì thái độ bướng bỉnh không muốn thay đổi?

Почему не поговорить с ним и увидеть, не вызывается ли его обычное запаздывание проблемой, которую можно разрешить, или неисправимым плохим отношением?

42. Điều ấy có thể ảnh hưởng đến hạng người chồng hay người cha mà đứa con trai sẽ trở thành sau này—cứng rắn, bướng bỉnh, cộc cằn hay trái lại, thăng bằng, sáng suốt và nhân từ.

От этого также зависит, каким мужем или отцом в конце концов станет сын: будет ли он суровым, безрассудным и грубым, или уравновешенным, чутким и добрым.

43. Với sự hiểu biết ngày càng gia tăng về ân điển và lòng thương xót của Chúa, chúng ta sẽ thấy rằng con tim bướng bỉnh của mình bắt đầu rạn nứt và vỡ ra trong lòng biết ơn.

Когда наше понимание благодати и милости Господа расширяется, мы замечаем, что наше своевольное сердце начинает с треском ломаться под действием благодарности.

44. Dường như bất cứ điều nào xảy ra, thì điều là lỗi của Chúa—bệnh hoạn, cái chết, đứa con bướng bỉnh, sự yếu đuối cá nhân, lời cầu nguyện “không được đáp ứng”—tất cả những điều này làm chai đá lòng anh.

Казалось, что бы ни происходило вокруг, во всем был виноват Господь: болезнь, смерть, плохое поведение ребенка, личные слабости, “безответная” молитва – все ожесточало его сердце.

45. Trích lời những chuyên gia về việc dạy con, là những người nói rằng “sự sửa phạt có hại cho sức khỏe và hạnh phúc con cái,” ông Damon khẳng định đây là “công thức nuôi dạy con cái trở nên bướng bỉnh, không vâng lời”.

Цитируя специалистов по вопросам воспитания, которые учат, что «наказание опасно для здоровья и благополучия детей», Деймон утверждает: «Это готовый рецепт того, как вырастить своенравных, непослушных детей».

46. “Anomia nghĩa là khinh thường, hoặc bướng bỉnh chống lại luật pháp Đức Chúa Trời; asebeia [thể danh từ của chữ dịch ra là “những kẻ không tin-kính”] là thái độ như thế đối với Đức Chúa Trời” (Vine’s Expository Dictionary of Old and New Testament Words, Quyển 4, trang 170).

«Аномия — пренебрежение законом Бога или демонстративное неповиновение закону Бога; асебия [имя существительное от слова, переведенного выражениями безбожные люди, безбожники] является таким же отношением к личности Бога» (Vine’s Expository Dictionary of Old and New Testament Words, том 4, страница 170).

47. Ví dụ, một số người truyền giáo trẻ tuổi mang theo nỗi sợ hãi loài người này vào nơi truyền giáo và khi môt người bạn đồng hành bất tuân trắng trợn thì họ đã không báo cáo cho vị chủ tịch phái bộ truyền giáo biết vì không muốn xúc phạm đến người bạn đồng hành bướng bỉnh.

Например, некоторые молодые миссионеры испытывают такой страх перед людьми и не сообщают президенту миссии о вопиющем непослушании своего непокорного напарника, потому что не хотят его обидеть.

48. (Ma-thi-ơ 22:37, 38) Khác với các thầy tế lễ bướng bỉnh thời Ma-la-chi, tổ chức Đức Giê-hô-va ngày nay truyền đạt nhiều sự dạy dỗ tốt lành dựa trên Kinh Thánh, giúp chúng ta lấy sự cảm tạ tôn vinh Đức Giê-hô-va bằng cách đáp ứng các đòi hỏi của Ngài.

В отличие от беззаконных священников во дни Малахии, организация Иеговы дает много библейских наставлений, которые помогают нам соблюдать Божьи требования и тем самым возвеличивать Иегову.

49. Nhưng trong sự bướng bỉnh của mình, đã nắm chặt anh ta kể từ khi ông đã trở thành một người đầy tớ, ông khẳng định luôn luôn ở lại lâu hơn bằng cách bàn, mặc dù ông thường xuyên rơi ngủ và sau đó chỉ có thể chiếm ưu thế thuận với những khó khăn lớn nhất đối với thương mại ghế giường.

Но в его упрямство, которое охватило его с тех пор он стал слугой, он настаивал всегда на пребывание в гостинице еще длиннее на стол, хотя он регулярно упал спит, а затем может быть только преобладал абонентом с наибольшими трудностями для торговли кресло к кровати.

50. Với một loại bướng bỉnh của người cha từ chối cởi bỏ đồng phục đầy tớ của mình ngay cả ở nhà, và trong khi áo choàng ngủ của ông treo không sử dụng trên móc áo, cha đẻ dozed hoàn toàn mặc quần áo trong vị trí của mình, như nếu anh ta luôn luôn sẵn sàng cho trách nhiệm của mình và ngay cả ở đây đang chờ đợi tiếng nói của cấp trên của mình.

С каким- то упрямством отец отказывался снимать равномерным, раба Своего даже у себя дома, и пока спящих платье висело на неиспользованные крючок для одежды, отец дремал полностью одеты на его место, как если он всегда был готов к своей ответственности и даже здесь ждал за голос своего начальника.